Máy khởi động lại (restart) thay vì tắt máy (shutdown) theo yêu cầu
Sự
cố này là do trục trặc trong quá trình tắt máy và Windows phản ứng lại
bằng cách khởi động lại hệ thống. Bạn có thể khắc phục được hiện tượng
này bằng cách vào Start, Run (hoặc chỉ cần chọn Start trong Vista),
gõ lệnh sysdm.cpl, và nhấn Enter. Nhấn vào thẻ Advanced và chọn tiếp
nút Settings nằm bên dưới phần “Startup and Recovery”, rồi bỏ nút chọn
“Automatically restart”.

Nếu
làm theo cách trên, bạn có thể ngăn không cho quá trình nhẫm lẫn giữa
“Restart” và “Shutdown” diễn ra nhưng lại không giải quyết tận gốc vấn
đề. Hệ thống vẫn báo lỗi mỗi lần bạn chủ định tắt máy. Trong trường hợp
đó, bạn nên sử dụng phần mềm Easy CD Creator 5 của Roxio.
Nói
chung những sự cố kiểu trên thường do trục trặc phần cứng và phần mềm
điều khiển (driver). Nếu vấn đề phát sinh ngay sau khi bạn cài một
thiết bị ngoại vi mới, hoặc nâng cấp một driver cũ, thì bạn cần gỡ bỏ
chúng và đưa về trạng thái ban đầu. Hãy kiểm tra trên website của nhà
cung cấp thiết bị để download những bản driver mới nhất cho phần cứng,
hoặc sử dụng trình Device Manager của Windows để đưa driver về trạng
thái ban đầu.
Máy tính treo tại màn hình khởi động của Windows
Trước
hết bạn cần xác định nguyên nhân là do Windows hay do phần cứng. Hãy cố
xác định xem Windows treo tại thời điểm chính xác nào. Nếu Windows khởi
động trước rồi sau đó mới đến hiện tượng này thì có nghĩa file khởi
động hoặc một thành phần nào đó của Windows gặp trục trặc. Còn nếu mọi
thứ bị “đóng băng” trước khi máy tính tải Windows từ ổ cứng thì nguyên
nhân sẽ là phần cứng.
Nếu
bạn không chắc trục trặc phát sinh từ đâu thì tốt nhất hãy cô lập chúng
bằng cách khởi động từ ổ CD, DVD hoặc ổ flash. Tuy nhiên, nếu vấn đề
này không thường xuyên xảy ra cũng làm cho nhiệm vụ phát hiện trở lên
khó khăn hơn; bạn có thể phải thực hiện cách khởi động này hàng ngày
trước khi có thể tự tin kết luận rằng vấn đề là ở ổ cứng của máy tính.
Nhiều
khi thủ phạm có thể là thiết bị khởi động chứ không phải bản thân ổ
cứng. Nếu máy tính cố khởi động từ ổ CD/DVD trước (thay vì ổ cứng) thì
chỉ cần một nhược điểm nào đó trong các ổ này cũng kiến cho quá trình
khởi động bị ảnh hưởng ngay cả khi ổ đĩa hoàn toàn rỗng. Đó cũng là
trường hợp xảy ra đối với các cổng USB và ổ đĩa mềm.
Để
xác định xem ổ nào là nguyên nhân, bạn cần vào phần BIOS để thay đổi
lại trật tự khởi động (từ đĩa mềm, ổ cứng, ổ CD/DVD hay từ ổ USB). Do
các BIOS là khác nhau nên không thể đưa ra một hướng dẫn chính xác cho
phần thay đổi trật tự khởi động nhưng nói chung khi đã vào được BIOS,
bạn chỉ cần nhìn trong phần “Boot Options” hoặc “Boot Order” là thấy
chúng. Hãy đưa ổ cứng lên đầu danh sách làm thiết bị khởi động đầu
tiên, rồi lưu lại thay đổi và thoát ra ngoài. Bằng cách thay đổi trật
tự các ổ khởi động, bạn có thể phát hiện được vấn đề do đâu.
Nếu
tất cả những thử nghiệm trên cho thấy trục trặc do ổ cứng thì bạn sử
dụng trình kiểm tra lỗi và phân mảnh ổ cứng. Bạn sẽ không phải tìm đâu
xa bởi công cụ này có sẵn trong Windows. Mở Windows Explorer rồi nhấn
chuột phải vào ổ C (ổ cài hệ điều hành), chọn Properties, Tools. Khi
nhấn vào phần Check Now bên dưới “Error-checking”, bạn cần chọn cả phần
“Automatically fix file system errors” trước khi nhấn nút Start. Nếu
Windows báo cáo không thể thực hiện bước kiểm tra này do ổ đĩa đang sử
dụng, thì bạn chọn nút Yes (trong Windows XP), hoặc đánh dấu chọn vào
Schedule disk check (trong Vista) để hệ thống thực hiện công việc này trong lần khởi động kế tiếp.
Nếu
bước tiến hành trên vẫn chưa khắc phục được vấn đề, và máy tính vẫn bị
treo cứng trước khi logo Windows xuất hiện, thì bạn hãy mở thùng máy ra
(nếu là desktop) rồi kiểm tra cáp ổ cứng với bo mạch, và cáp nguồn xem
chúng có gắn chặt hay không. Ngoài ra, bạn cũng cần tính tới việc thay
thế cáp cắm này. Nếu là laptop thì quy trình sẽ phức tạp hơn, và tốt
nhất là bạn mang chúng tới một người có hiểu biết về máy tính xách tay.

Nếu
logo Windows xuất hiện nhưng sau đó là treo cứng thì vấn đề có thể là
do chuỗi khởi động hoặc tự động tải (autoloading) bị lỗi. Bạn kiểm tra
bằng cách vào Event Viewer (từ Start, Run, gõ lệnh eventvwr, rồi nhấn
Enter) để xem. Phần cửa sổ bên trái, bạn chọn System; và trong phần cửa
sổ bên phải (đối với XP) hoặc ở giữa (đối với Vista),
bạn hãy nhấn đúp vào những sự kiện bị đánh dấu cờ đỏ và xem phần báo
lỗi. Nếu hộp thoại này không cung cấp đủ thông tin bạn cần, thì hãy
nhấn vào đường URL trong hộp mô tả (XP) hoặc nhấn vào đường link Event
Log online Help (Vista) để được trợ giúp (máy tính phải kết nối
Internet).
Cuối cùng, bạn cần xem xét việc chỉ cho phép một số chương trình nhất được khởi động cùng máy tính. Hãy sử dụng chương trình Startup Delayer miễn phí của R2 Studios để thực hiện điều này.

Đăng nhập thẳng vào Windows mà không cần mật khẩu
Thực
ra đây không phải là trục trặc mà chỉ là một bước giúp bạn tiết kiệm
thời gian mà thôi. Việc Windows yêu cầu mật khẩu đăng nhập chỉ với một
lý do duy nhất là nhằm bảo vệ bạn. Nếu ai đó có thể truy cập vào máy
tính như là bạn thì họ sẽ tiếp cận được các tệp tin mã hóa, gửi e-mail
dưới danh nghĩa là, và truy cập vào những website mà bạn thường vào,
hay thậm chí là thực hiện cả những giao dịch trực tuyến với số thẻ tín
dụng của bạn.
Bạn
có thể tự bảo vệ mình bằng cách đặt mật khẩu cho từng ứng dụng. Chẳng
hạn như có thể thiết lập mật khẩu cho e-mail, hoặc đưa toàn bộ những
tệp tin nhạy cảm vào một khu vực riêng (có thể sử dụng phần mềm TrueCrypt để thực hiện điều này). Việc loại bỏ mật khẩu đăng nhập sẽ khiến cho máy tính mất đi một lớp bảo vệ quan trọng.
Tuy
nhiên, nếu chỉ có mình bạn sử dụng chiếc máy tính đó, hoặc bạn hoàn
toàn tin tưởng vào một ai đó thì việc tắt cơ chế đòi hỏi mật khẩu đăng
nhập của Windows sẽ giúp tiết kiệm khá nhiều thời gian và không gây hại
gì. Để thực hiện đều này, bạn chỉ cần bắt tính năng mật khẩu đi là
xong! Bạn vào Start, Run, gõ lệnh control userpasswords2, và nhấn
Enter, rồi bỏ dấu chọn trong phần “Users must enter a user name and
password to use this computer”.

Khi
nhấn OK hoặc Apply, một hộp thoại sẽ bật ra hỏi bạn tài khoản đăng nhập
nào sẽ không cần mật khẩu. Khi đó chỉ cần gõ tài khoản đăng nhập và mật
khẩu một lần và bạn sẽ không cần phải mất công nhập mật khẩu mỗi lần
máy tính khỏi động vào Windows.